Hóa dược - hệ liên thông từ cao đẳng

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ 
Trình độ Đại học
Tên môn học: Hoá dược (Pharmaceutical Chemistry)
Tên học phần: Hóa dược (Pharmaceutical Chemistry)
Bộ môn giảng dạy chính: Hoá dược
Bộ môn phối hợp: Không
Đối tượng giảng dạy: SV ĐH hệ liên thông từ Cao đẳng
Số tín chỉ:   03 (tương đương 04 ĐVHT)
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn)
Tổng số  44
Lý thuyết  34
Thực hành  10
Bài tập 0
Seminar 0
1. Mục tiêu môn học/ học phần:
- Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị (thuốc giảm đau và giảm đau hạ sốt chống viêm phi steroid, thuốc điều trị Parkinson, thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc tác động lên hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu, vitamin và chất dinh dưỡng, thuốc ảnh hưởng chức năng dạ dày, ruột, hormon và chất tương tự, thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, thuốc trị bệnh do kí sinh trùng, thuốc điều trị lao, phong, thuốc kháng virus và thuốc điều trị ung thư) về các nội dung: nguồn gốc, phân loại, cấu tạo hoá học, liên quan cấu trúc - tác dụng, tính chất lý, hoá học và tác dụng sinh học chung của nhóm.
- Trình bày được một số thuốc điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về các nội dung: đặc điểm cấu tạo; nguồn gốc; phương pháp điều chế; tính chất lý, hoá học và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị chính.
- Giải thích được nguyên tắc phương pháp và tiến hành kiểm nghiệm được một số thuốc hoá dược đại diện. 
2. Học phần tiên quyết: 
Hóa đại cương - vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Vật lý - Hóa lý.
3. Mô tả môn học/ học phần:
Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức:
- Nguồn gốc, phân loại, cấu tạo hoá học, liên quan cấu trúc - tác dụng sinh học, tính chất lý, hoá học chung và tác dụng, chỉ định chung của các nhóm thuốc hóa dược cơ bản. 
- Cấu tạo hóa học, phương pháp điều chế chính, tính chất lý hóa, phương pháp kiểm nghiệm, pha chế, bảo quản, tác dụng và chỉ định của các thuốc chính trong các nhóm thuốc hóa dược cơ bản. 

4. Điều kiện phục vụ thực hành:
- Trang thiết bị: 
Máy đo UV
Ống đong các loại
Máy phân cực kế
Bình định mức 500, 100, 50 ml
Cân phân tích
Bình nón 250, 100 ml
Cân kỹ thuật
Pipette chia vạch 25 ml, 10 ml
Tủ hút
Pipette có bầu 50 ml, 10 ml, 5 ml và 1 ml
Buret 25 ml
 - Nguyên liệu, hóa chất: 
β-naphtol
Glucose
Aceton
Iod
Acid acetic
KI
Acid hydrocloric
Kẽm hạt (không có arsen)
Acid nitric
Magnesi acetat
Acid picric
Metronidazol
Acid sulfuric
Natri hydroxyd
Amoniac
Natri kali tartrat
Ampicilin
Natri nitrit
Bạc nitrat
Natri nitrit chuẩn 0,1N
Cồn tuyệt đối
Natri thiosulfat
Chì acetat
Ninhydrin
Chì nitrat
Phenolphtalein
Đồng sulfat
Quinin hydroclorid
Etanol 96%
Sulfamethoxazol
Formaldehyd
Thioacetamid
Giấy lọc hộp định tính
Tinh bột hồ
Giấy quì đỏ
Tropeolin 00
Giấy quì xanh
Uranyl acetat
Glycerin
5. Phương thức lượng giá học phần:
- Điểm kiểm tra lý thuyết thường xuyên: 2 bài. 
- Các bài thực tập: đánh giá đạt, trong đó có 2 bài tính điểm. 
- Để được xét thi lý thuyết hết học phần, các SV phải có tất cả các bài thực tập đạt.
- Hình thức thi hết học phần: tự luận.
6. Cách tính điểm:
- Kiểm tra thường xuyên (lý thuyết): 10%
- Thực hành: 20% (điểm trung bình các bài thực hành chấm)
- Thi hết học phần: 70%
7. Tài liệu học tập:
- Trường Đại học Dược Hà nội (2016), Hóa dược tập I, NXB Y học.
- Trường Đại học Dược Hà nội (2014), Hóa dược tập II, NXB Y học. 
8. Tài liệu tham khảo chính:
- Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ 4, NXB Y học.
- Trường Đại học Y khoa Hà nội (2001), Dược lý học, NXB Y học.
- J. N. Delgaro, W.A. Remers (1998), Wilson and Gisvold's Texbook of organic medicinal and pharmaceutical chemistry, 10 th edition.
- E. Braunwald et al. (2015), Harison's priciples of internal medicine, 19th edition, International edition, New York.
- Goodman and Gilman's (2011), The pharmacological Basis of therapeutics. 12th edition, The Mc Graw-Hill companies, New york.
- Gennaro A.R. (2012), Remington: The Science and Practice of Pharmacy, 22th edition Philadelphia.
- Stationery Office (U.K.), (2016), The British pharmacopoeia. 
- United States Pharmacopeial Convention, Inc. (2014), The United states pharmacopeia 37/ NF32.


27-11-2017

10 0 | A- A A+ | SHARE_ON_FACE_BOOK_LABEL