Hóa dược - hệ Cao Đẳng

​​​  CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ

Trình độ Cao đẳng
Tên môn học: Hoá dược (Pharmaceutical Chemistry)
Tên học phần: Hóa dược (Pharmaceutical Chemistry)
Bộ môn giảng dạy chính: Hoá dược
Bộ môn phối hợp: Không
Đối tượng giảng dạy: Sinh viên hệ Cao đẳng
Số tín chỉ:   03 tín chỉ (tương đương 05 ĐVHT)  
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn)
Tổng số Lý thuyết Thực hành Bài tập Seminar
55  35  16 0  4
1. Mục tiêu môn học/ học phần:
- Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị về các nội dung: nguồn gốc, phân loại, cấu tạo hoá học, liên quan cấu trúc – tác dụng, tính chất lý, hoá học và tác dụng sinh học chung của nhóm.
- Trình bày được một số thuốc điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về các nội dung: đặc điểm cấu tạo; nguồn gốc; phương pháp điều chế; tính chất lý, hoá học và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị chính.
- Giải thích được nguyên tắc phương pháp và tiến hành kiểm nghiệm được một số thuốc hoá dược đại diện. 
2. Học phần tiên quyết: 
Hóa đại cương – vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Vật lý – Hóa lý.
3. Mô tả môn học/ học phần:
Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức:
- Nguồn gốc, phân loại, cấu tạo hoá học, liên quan cấu trúc – tác dụng sinh học, tính chất lý, hoá học chung và tác dụng, chỉ định chung của các nhóm thuốc hóa dược cơ bản. 
- Cấu tạo hóa học, phương pháp điều chế chính, tính chất lý hóa, phương pháp kiểm nghiệm, pha chế, bảo quản, tác dụng và chỉ định của các thuốc chính trong các nhóm thuốc hóa dược cơ bản. 
​4. Điều kiện phục vụ thực hành:
- Máy móc thiết bị: 
Máy đo UV Buret 25 mL
Máy phân cực kế, Ống đong các loại
Cân phân tích Bình định mức 500, 100, 50 mL
Cân kỹ thuật Bình nón 250, 100 mL
Tủ hút Pipette chia vạch 25 mL, 10 mL
Bộ dụng cụ thử asen Pipette có bầu 50 mL, 10 mL, 5 mL và 1 mL
- Nguyên liệu, hóa chất: 
2_naphtol Giấy lọc hộp định tính Natri benzoat
Acetonitril (HPLC) Diclophenac Natri bicarbonat (NaHCO3)
Đồng Sulfat Giấy quì đỏ Natri hydroxyd
Acid acetic Glucose Natri kali tartrat
Aceton Giấy quì xanh Natri nitrit
Acid hydrocloric Glycerin Natri nitrit chuẩn 0,1N
Acid nitric Iod Natri thiosulfat
Amoni acetat Isoniazid Ninhydrin
Acid Salicylic Kali bicromat Oxy già
Acid Sulfuric Kali cromat Paracetamol
Amoniac Tinh bột hồ Phenolphtalein
Ampicillin Tropeolin 00 Phenylhydrazin
Bản mỏng sắc ký Xanh bromothymol Procain HCL
Arsen trioxyd Kali bromat (KbrO3) Quinin sulfat
Bạc nitrat Kali bromua (KBr) Sắt II Sulfat
Aspirin Kali clorat (KClO3) Sắt III clorid
Brom lỏng Kali iod Sulfacetamid
Bạc nitrat Kalifericyanid Sulfadimerazin
Bari clorua Kẽm hạt (không có arsen) Sulfamethoxazol
Cồn tuyệt đối KMnO4 Theobromin
Cafein Lidocain.HCl Theophylin
Chì acetat Magnesi acetat Thiếc clorid
Chì nitrat Methanol (HPLC) Thioacetamid
Cloramphenicol Methyl đỏ Thuỷ ngân bromid
Cobalt nitrat Na2S2O3 0,1N Uranyl acetat
Cobalt clorid NaCl Vanilin
Etanol 96% NaOH 0,1N Vitamin C
Formaldehyd
5. Phương thức lượng giá học phần:
- Điểm kiểm tra lý thuyết thường xuyên: 2 bài. 
- Các bài thực tập: chấm điểm 4 bài. Các bài khác đánh giá đạt/không đạt. 
- Để được xét thi lý thuyết hết học phần, các SV phải có tất cả các bài thực tập đạt.
- Hình thức thi hết học phần: tự luận.
6. Cách tính điểm:
- Kiểm tra thường xuyên (lý thuyết): 20%
- Thực hành: 20% 
- Thi hết học phần: 60%
7. Tài liệu học tập:
- Trường Đại học Dược Hà nội (2016), Hóa dược tập I, NXB Y học.
- Trường Đại học Dược Hà nội (2014), Hóa dược tập II, NXB Y học. 
- Trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Hóa dược (2014), Thực tập Hóa dược.
8. Tài liệu tham khảo chính:
- Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ 4, NXB Y học.
- Trường Đại học Y khoa Hà nội (2001), Dược lý học, NXB Y học.
- J. N. Delgaro, W.A. Remers (1998), Wilson and Gisvold's Texbook of organic medicinal and pharmaceutical chemistry, 10 th edition.
- E. Braunwald et al. (2015), Harison's priciples of internal medicine, 19th edition, International edition, New York.
- Goodman and Gilman's (2011), The pharmacological Basis of therapeutics. 12th edition, The Mc Graw-Hill companies, New York.
- Gennaro A.R. (2012), Remington: The Science and Practice of Pharmacy, 22th edition Philadelphia.
- Stationery Office (U.K.), (2016), The British pharmacopoeia. 
- United States Pharmacopeial Convention, Inc. (2014), The United states pharmacopeia 37/ NF32.


27-11-2017

339 0 | A- A A+ | SHARE_ON_FACE_BOOK_LABEL