Vi sinh (Đại học hệ chính quy) - Đề cương tóm tắt các môn học - Cổng thông tin Đại Học Dược

Vi sinh (Đại học hệ chính quy) (27/11/2017)

 
CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SỸ
Trình độ Đại học
 
Tên môn học:                                    Vi sinh (Microbiology)
Tên học phần:                                   Vi sinh (Microbiology)
Bộ môn giảng dạy chính:                Vi sinh - Sinh học
Bộ môn phối hợp:                            Không
Đối tượng giảng dạy:                        SV ĐH hệ chính qui
Số tín chỉ:                                          03 (tương đương 04 ĐVHT)
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn):
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
Seminar
44
34
10
0
0
1. Mục tiêu môn học/ học phần:
- Trình bày được phân bố, hình thái và cấu tạo tế bào vi sinh vật.
- Trình bày được đặc điểm sinh trưởng, trao đổi chất và di truyền của vi sinh vật.
- Trình bày được đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, cách phòng và điều trị các vi khuẩn, vi nấm và virus gây bệnh thường gặp.
- Quan sát và mô tả được đặc điểm hình thái một số vi khuẩn, vi nấm gây bệnh thường gặp.
- Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản trong nghiên cứu và chẩn đoán vi sinh: phân lập, nuôi cấy, nhuộm, phản ứng huyết thanh …
2. Học phần tiên quyết:
            Sinh học, Giải phẫu - sinh lý, Sinh lý bệnh - miễn dịch.
3. Mô tả môn học/ học phần:
            Môn Vi sinh nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về:
- Phân bố, hình thái và cấu tạo tế bào vi sinh vật
- Đặc điểm sinh trưởng, trao đổi chất và di truyền của vi sinh vật
- Vi khuẩn, virus và vi nấm gây bệnh thường gặp
4. Nội dung học phần:
5. Điều kiện phục vụ thực hành:
- Máy móc thiết bị: Buồng nuôi cấy vi sinh, tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, kính hiển vi quang học, cân kỹ thuật điện tử, nồi hấp tiệt trùng.
- Dụng cụ : phiến kính, pipet, ống nghiệm, đĩa petri, bình nón, chày cối sứ, que cấy, que chang, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thủy tinh, chậu thủy tinh, bếp đun, bông mỡ, bông thấm, gạc, giấy lọc.
- Hóa chất: Fuchsin kiềm, tím gentian, cồn etylic, ethanol tuyệt đối, cồn đốt, dầu cèdre, xylen, Iod, Kali iodid, pepton, cao thịt, NaCl, tinh bột, thạch bột, KNO3, MgSO4.7H2O, thạch, KCl, lactose, glucose, cao ngô, NH4NO3, CaCO3, KH2PO4, Na2SO4, khoanh giấy tẩm kháng sinh, chủng vi khuẩn kiểm định, kháng huyết thanh Shigella, chủng vi khuẩn ngưng kết, chủng xạ khuẩn phân lập, môi trường thạch máu. - Sinh vật phẩm: Tiêu bản nhuộm vi khuẩn gây bệnh, vi nấm gây bệnh.
6. Cách lượng giá học phần:
- Kiểm tra thường xuyên: 2 bài theo hình thức tự luận (không sử dụng tài liệu), trắc nghiệm hoặc tiểu luận
- Đánh giá lấy điểm thực hành: đánh giá từng bài, điểm tính theo tỷ lệ:
            + Kết quả thí nghiệm:                      60%
            + Chuyên cần:                                   20%
            + Lý thuyết thực hành:                    20%
- Thi hết học phần: tự luận (không sử dụng tài liệu)
7. Các tính điểm:
- Điểm kiểm tra thường xuyên:      10%
- Điểm chuyên cần:                         0%
- Điểm thực hành:                            20%
- Thi hết học phần:                          70%
8. Tài liệu học tập:
- Bộ Y tế (2015), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục.
- Bộ môn Vi Sinh-Sinh Học (2015), Thực tập Vi sinh - Ký sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội.
9. Tài liệu tham khảo chính:
­ Bộ môn Vi Sinh, Đại học Y Hà Nội (2001), Vi sinh y học, NXB ĐHQG Hà Nội.
­  Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2002), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục.
 

Các tin liên quan

Các tin đã đưa ngày: