Vi sinh - Ký sinh (Hệ Cao đẳng) - Đề cương tóm tắt các môn học - Cổng thông tin Đại Học Dược

Vi sinh - Ký sinh (Hệ Cao đẳng) (27/11/2017)

 
CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ
Trình độ Cao đẳng
 
Tên môn học:                        Vi sinh - Ký sinh (Microbiology - Parasitology)
Tên học phần:                       Vi sinh - Ký sinh (Microbiology - Parasitology)
Bộ môn giảng dạy chính:    Vi sinh - Sinh học
Bộ môn phối hợp:                Không
Đối tượng giảng dạy:            Sinh viên hệ Cao đẳng
Số tín chỉ:                              02 (tương đương 03 ĐVHT)
Tổng số tiết học (tính theo giờ chuẩn):
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành
Seminar
Bài tập
33
17
16
0
0
1. Mục tiêu môn học/ học phần:
- Trình bày được hình thái cấu tạo, chức năng của tế bào vi khuẩn, vi nấm, cấu tạo và chức năng của virus.
- Trình bày được đặc điểm sinh lý, sinh hóa và di truyền của vi sinh vật.
- Trình bày được đặc điểm, cơ chế, ứng dụng của miễn dịch trong chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh nhiễm trùng.
- Trình bày được đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nấm và virus thường gặp
- Trình bày được chu kỳ, khả năng gây bệnh, dịch tễ, phương pháp chẩn đoán, cách phòng và điều trị bệnh do một số loài ký sinh trùng thường gặp ở Việt Nam gây ra.
- Phân tích được mối liên quan giữa chu kỳ và phân bố dịch tễ học các bệnh do chúng gây ra
- Phân tích được mối liên quan giữa chu kỳ và diễn biến bệnh do chúng gây ra.
- Quan sát và mô tả được hình thái một số vi khuẩn, vi nấm, ký sinh trùng gây bệnh thường gặp.
- Thực hiện được cách nhuộm tiêu bản vi sinh vật, phân lập vi sinh vật tổng hợp kháng sinh, làm kháng sinh đồ.
- Trình bày được nguyên lý và thực hiện được một số phản ứng miễn dịch.
2. Học phần tiên quyết:
            Sinh học và di truyền
3. Mô tả môn học/ học phần:
- Môn Vi sinh - Ký sinh nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về Vi sinh và Ký sinh trùng.
- Giúp sinh viên có kiến thức cơ bản để hiểu được mối tương quan giữa môi trường sinh thái - vi sinh vật và vi sinh vật gây bệnh - bệnh nhân - thuốc điều trị.
4. Nội dung học phần:
5. Điều kiện phục vụ thực hành:
- Máy móc thiết bị: Buồng nuôi cấy vi sinh, tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, kính hiển vi quang học, cân kỹ thuật điện tử, nồi hấp tiệt trùng.
- Dụng cụ : phiến kính, pipet, ống nghiệm, đĩa petri, bình nón, chày cối sứ, que cấy, que chang, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thủy tinh, chậu thủy tinh, bếp đun, bông mỡ, bông thấm, gạc, giấy lọc.
- Hóa chất: Fuchsin kiềm, tím gentian, cồn etylic, ethanol tuyệt đối, cồn đốt, dầu cèdre, xylen, Iod, Kali iodid, pepton, cao thịt, NaCl, tinh bột, thạch bột, KNO3, MgSO4.7H2O, thạch, KCl, lactose, glucose, cao ngô, NH4NO3, CaCO3, KH2PO4, Na2SO4, khoanh giấy tẩm kháng sinh, chủng vi khuẩn kiểm định, kháng huyết thanh Shigella, chủng vi khuẩn ngưng kết, chủng xạ khuẩn phân lập, môi trường thạch máu. - Sinh vật phẩm: tiêu bản nhuộm vi khuẩn gây bệnh, vi nấm gây bệnh, ký sinh trùng gây bệnh.
6. Cách lượng giá học phần:
- Kiểm tra thường xuyên: 2 bài theo hình thức tự luận (không sử dụng tài liệu), trắc nghiệm hoặc tiểu luận.
- Đánh giá lấy điểm thực hành: đánh giá từng bài, điểm tính theo tỷ lệ: kết quả thí nghiệm 60%: chuyên cần 20%: lý thuyết thực hành 20%.
- Thi hết học phần: tự luận (không sử dụng tài liệu).
7. Các tính điểm:
- Điểm kiểm tra thường xuyên:      10%
- Điểm thực hành:                            20%
- Thi hết học phần:                          70%
8. Tài liệu học tập:
- Bộ Y tế (2015), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục.
- Bộ Y tế (2013), Ký sinh trùng, NXB Giáo dục.
- Bộ môn Vi Sinh – Sinh học (2015), Thực tập Vi sinh - Ký sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội.
9. Tài liệu tham khảo chính:
- Bộ môn Ký sinh trùng - ĐHYHN (2001), Ký sinh trùng y học, NXB Y học.
- Bộ môn Vi sinh - ĐHYHN (2001), Vi sinh y học, NXB ĐHQG Hà Nội.
- Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2002), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục.
- Kiều Khắc Đôn (2004), Ký sinh trùng, Trường đại học Dược Hà Nội.                     
 
 

Các tin liên quan

Các tin đã đưa ngày: