THÔNG TIN ĐƠN VỊ - Thông tin đơn vị - Cổng thông tin Đại Học Dược

THÔNG TIN ĐƠN VỊ (26/03/2018)

 

 

I. Tên đơn vị

 

- Tên Tiếng Việt: Bộ môn  Hóa Phân tích và độc chất

 

- Tên tiếng Anh: Department of Analytical Chemistry and Toxicology

 

- Điện thoại: (04)38 24 11 10

 

- Email: hoaphantich@hup.edu.vn

 

II. Quá trình hình thành và phát triển

 

Bộ môn Hóa Phân tích và độc chất đã được thành lập 45 năm và có gần 100 năm đào tạo hóa phân tích cho dược sỹ.

 

Trước cách mạng tháng Tám, Bộ môn nằm trong khối các bộ môn Hóa thuộc Trường Đại học Y Dược Hà Nội, giảng dạy các môn Hóa phân tích, Độc chất, Thủy học (Thủy lý) trong chương trình đào tạo Dược sỹ hạng Nhất hệ 5 năm. Trong thời kỳ 1945-1954, sơ tán về chiến khu, Trường triển khai tiếp tục đào tạo dược sỹ cho quân đội phục vụ kháng chiến. Năm 1954, Trường trở về Hà Nội. Môn Hóa phân tích được bố trí trong chương trình đào tạo cho các hệ sinh viên Y và Dược các hệ chính qui, hàm thụ, quân dược và sinh viên Lào.

 

Năm 1961, Trường Đại học Dược khoa Hà Nội được tách ra từ Trường Đại học Y Dược. Quá trình tách trường được hoàn tất vào năm 1964. Giai đoạn này Bộ môn thuộc Bộ môn Vô cơ- Phân tích. Năm 1964, Bộ môn cùng đại bộ phận trường sơ tán về vùng Biển Động, Lục Ngạn, Bắc Giang. Tại vùng sơ tán, Bộ môn vừa phải xây dựng cơ sở, vừa phải triển khai tốt giảng dạy với qui mô đào tạo mở rộng theo nhu cầu nhân lực của miền Bắc và chiến trường B, C.

 

Năm 1966, bộ phận Phân tích dần tách khỏi Bộ môn Vô cơ – Phân tích. Đến năm 1968, Bộ môn Phân tích chính thức thành lập và liên tục nhiều năm tiếp theo, Bộ môn được bổ sung nhiều giảng viên là các dược sỹ, cử nhân hóa học vừa tốt nghiệp ở Liên Xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghía khác, các trường đại học Dược và Tổng hợp trong nước. Đội ngũ Giảng viên được bổ sung: Trần Tử An, Trần Ngọc Linh (1965), Nguyễn Tiến Khanh, Nguyễn Thúy Phương, Lê Thị Châm, Bành Như Cương, Đoàn Thị Thục Anh (1966), Trần Văn Tích, Nguyễn Trọng Giao, Huỳnh Văn Hoa (1967), Đặng Thị Sửu, Vũ Văn Vẻ (1968), Phan Kế Tuần, Nguyễn Thị Hoàng Oanh (1969), Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Như Em (1970). Thời gian tiếp theo một số giảng viên khác cũng được luân chuyển về Bộ môn như Nguyễn Văn Tuyền, Bùi Hoàng Oanh…

 

Bên cạnh các kỹ thuật viên kỳ cựu của Bộ môn Vô cơ - Phân tích như Nguyễn Văn Yên, Ngô Kim Thoa, Mai Phụng Thọ, Hàn Nguyệt Kim Dung, Trần Thị Hải… đội ngũ được bổ sung thêm các kỹ thuật viên như Mai Thị Song An, Nguyễn Thị Tuyền, Nguyễn Bá Nga, Vũ Thị Hằng, Bùi Thị Huyền, Trần Thị Tuyết, Nguyễn Thị Láng.

 

Suốt những năm 1964-1973, các giảng viên và kỹ thuật viên đã khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ tại các địa điểm sơ tán. Năm 1973, Bộ môn cùng Trường trở về Hà Nội. Sau đó nhiều giảng viên được cử đi học tập ở nước ngoài, một số khác điều sang đơn vị mới và chuyển vào Đại họcY Dược TP Hồ Chí Minh. Phòng nghiên cứu trung tâm được hình thành trên cơ sở nhân lực chính được điều chuyển từ Bộ môn sang.

 

Suốt một giai đoạn dài, Bộ môn không được bổ sung thêm nhân lực cho đến khi có sản phẩm của các lớp nội trú. Nhận thấy sự hụt hẵng về nhân lực giảng dạy và quản lý, liên tục từ sau năm 2002, Nhà trường tuyển đều đặn cho Bộ môn thêm 1-2 giảng viên/năm và tuyển bổ sung KTV thay thế các KTV nghỉ hưu. 

Hiện nay với đội ngũ 22 giảng viên gồm 1 GS.TS.NGND, 2 PGS.TS, 3 tiến sĩ, 4 NCS, 6 thạc sỹ, 6 KTV đảm nhiệm tốt nhiệm vụ được giao. Lực lượng được trẻ hóa (73% dưới 40 tuổi), được đào tạo có hệ thống, nhiều giảng viên được đào tạo ở nước ngoài, ngày càng có điều kiện tiếp cận với khoa học và công nghệ tiên tiến.

 

III. Các hình thức thi đua khen thưởng đã đạt được

 

 Tập thể bộ môn:

 - Huân chương Lao động hạng Hai (2016)

- Huân chương Lao động hạng Ba (2009)

 - 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2007, 2013)

 - 6 Bằng khen của Bộ Y tế (2004, 2005, 2008, 2010, 2015 và 2017).

 - Bằng khen của BCH Công đoàn Y tế Việt nam (2005)

 - Tập thể lao động xuất sắc của Trường Đại học Dược Hà Nội: 8 năm liên tục 2002- 2010.

 

IV. Trưởng/phụ trách và Phó trưởng đơn vị qua các thời kỳ

 

1. Các Trưởng Bộ môn

​​th. Tung.jpg
​ ​
Th. Hue.jpg 
 
DS. Phạm Hải Tùng
(1966 - 1968 và 1971 - 1983)​
PGS.TS Phạm Gia Huệ
(1969 - 1971 và 1983 - 2000)
Th.An.jpg 
 
T. Thu (1).jpg 
 
 
PGS.TS Trần Tử An
(Từ 2000 - 2007)
 
GS. TS. NGND. GVCC 
Thái Nguyễn Hùng Thu
(Từ 2007 - 2016)​​

010214_0434_BmnHaPh6.jpg 
 
TS. GVC. Trần Nguyên Hà
(Từ 2016 đến nay)
  
 

2. Các Phó Trưởng Bộ môn

 

- GVC. Trần Văn Tích (2000 – 2006)

 - TS. Trần Nguyên Hà (2011 -2016)
 ​

- PGS.TS.GVCC Phạm Thị Thanh Hà (2011 đến nay)

- PGS.TS.GVCC Vũ Đặng Hoàng ( 2016 đến nay)

 

V. Cán bộ viên chức hiện nay

 

 

Trưởng Bộ môn

TS. GVC. Trần Nguyên Hà

 

 

 

Phó Trưởng Bộ môn

 PGS. TS. GVCC. Vũ Đặng  Hoàng

Phó Trưởng Bộ môn

PGS. TS. GVCC. Phạm Thị Thanh Hà

 

   

T. Thu.jpg

GS.TS.NGND. GVCC 

Thái Nguyễn Hùng Thu​

 


 

 



 

GV. TS. Lê Đình Chi



 

 

 

 


ThS. GVC. Nguyễn Lâm Hồng   ​    

ThS. GVC. Tống Thị Thanh Vượng

 


GV. ThS. Bùi Đình Sơn             

GV.ThS. Vũ Tùng Lâm

 

 

GV. ThS. Nguyễn Thị Thuỳ Linh

GV. ThS. Vũ Ngân Bình

 

 

GV. TS. Đặng Thị Ngọc Lan

GV. ThS. Phạm Lê Minh

   thuy.png

   GV. ThS. Ngô Minh Thuý

       le.png

GV. ThS. Nguyễn Hoàng Lê

    huong.png 

GV. DS. Nguyễn Thị Mai Hương 
   


 

 


 

 

KTV. CN. Trịnh Minh Cương

KTV. DS. Vũ Thị Minh Huệ

 

 

KTV. DS. Ngô Thị Phương Thuý

KTV. DSTH. Nguyễn Quang Thắng

 

 

KTV. DSTH. Nguyễn Thị Nhung

KTV. DSTH. Phạm Đình Triều

 

 

 

VI. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

 

Bộ môn Hóa phân tích có chức năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo chương trình chi tiết đã được phê duyệt các môn học về Phân tích và Kiểm nghiệm thuốc và Độc chất, tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với chuyên môn. Tham gia các hoạt động tư vấn trong ngành về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của bộ môn. Quản lý viên chức bộ môn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ và tham gia giáo dục rèn luyện sinh viên.

 

1. Hoạt động giảng dạy:
* Các môn học được phân công giảng dạy:
            - Hoá phân tích 1, Hoá phân tích 2, Môi trường, Độc chất, Kiểm nghiệm và một số chuyên đề tự chọn cho hệ đào tạo: đại học chính qui, liên thông, cao đẳng.
            - Một số ứng dụng phương pháp chiết, quang, điện hoá, sắc ký sử dụng trong phân tích kiểm nghiệm, Hoá nước, Kiểm nghiệm mỹ phẩm... cho hệ đào tạo: cao học (thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc).

          * Chương trình và giáo trình:

            - Tổ chức xây dựng chương trình chi tiết cho các môn học được phân công. Biên soạn và biên soạn lại các giáo trình cho các môn học đó.
            - Đề xuất nội dung và chương trình chi tiết cho các chuyên đề tự chọn hay chuyên đề đào tạo lại. Xây dựng chương trình chi tiết và biên soạn giáo trình cho các môn học mới được nhà trường giao.
            - Tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến về chương trình đào tạo cho trường và hỗ trợ các trường bạn khi được nhà trường yêu cầu.
         * Kiểm tra thi và đánh giá:
            - Tổ chức xây dựng bộ câu hỏi phục vụ đánh giá kết quả học tập của người học một cách thường xuyên và cập nhật để từng bước hình thành ngân hàng câu hỏi thi.
            - Đảm bảo các nội dung đánh giá phù hợp với nội dung giảng dạy và phân loại được người học.
            - Tổ chức đánh giá theo đúng yêu cầu đã đăng ký trong chương trình chi tiết và các qui chế đào tạo.
            - Tham gia đánh giá đề cương, đề tài tốt nghiệp của các bậc học theo sự phân công của nhà trường.
            - Quản lý và lưu trữ  tốt kết quả học tập của người học.
         * Đảm bảo chất lượng đào tạo:
            - Thống nhất nội dung giảng dạy để đảm bảo mọi người học được cung cấp các nội dung cơ bản như nhau trong cùng một năm học.
            - Nội dung giảng dạy phải luôn cập nhật được các kiến thức mới phù hợp với sự phát triển của thực tế và phải được thống nhất trong toàn bộ môn.
            - Đẩy mạnh triển khai áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, có tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng không chỉ trong bộ môn và cả trong phạm vi nhà trường.
            - Tích cực tạo điều kiện để người học có điều kiện rèn luyện kỹ năng tại phòng thí nghiệm và tiếp xúc tối đa với các trang thiết bị hiện có.
            - Quản lý tốt tiến độ giảng dạy, phân công giảng dạy phù hợp với năng lực của các giảng viên. 
            - Theo dõi việc học tập của người học theo đúng các qui định của nhà trường và qui chế đào tạo.
2. Hoạt động khoa học công nghệ:
         - Các giảng viên và kỹ thuật viên phải tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu.
         - Đề xuất và triển khai các nghiên cứu về kỹ thuật phân tích, đánh giá chất lượng, theo dõi sinh khả dụng và đánh giá tương đương sinh học thuốc.
         - Phối hợp hỗ trợ các đơn vị bạn trong nghiên cứu.
         - Tham gia đánh giá nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp theo sự phân công.
         - Tích cực gắn nghiên cứu khoa học với giảng dạy và nâng cao trình độ của đội ngũ giảng viên.

 

Bộ môn đã triển khai nhiều đề tài nhánh cấp nhà nước, đề tài cấp Bộ và cấp cơ sở để giải quyết yêu cầu thực tiễn và hỗ trợ đào tạo cả cho giảng viên và người học. Các nghiên cứu khoa học tập trung vào các lĩnh vực: nghiên cứu ứng dụng và triển khai các kỹ thuật và phương pháp phân tích mới; xác định các yếu tố vi lượng và các hoạt chất có trong dược liệu; đánh giá chất lượng nguồn nước và các yếu tố ô nhiễm môi trường; xác định mức độ lạm dụng các chất bị cấm trong thuốc và mỹ phẩm; xây dựng tiêu chuẩn, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng thuốc.

 

Nhiều nghiên cứu khoa học đã góp phần đào tạo nhiều tiến sỹ, thạc sỹ dược học, dược sỹ đại học và tạo điều kiện để sinh viên tham gia NCKH và tham gia các Hội nghị KHCN tuổi trẻ các trường đại học Y dược toàn quốc. Nhiều giải thưởng cao đã được trao cho sinh viên và nhiều Giảng viên được nhận Huy chương Vì thế hệ trẻ. Một số kết quả nghiên cứu được phát triển thành sản phẩm cũng đã góp phần cải thiện đời sống cho cán bộ viên chức trong giai đoạn bao cấp khó khăn. Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu của Bộ môn trong giai đoạn gần đây là:

   - Nghiên cứu chiết tách, tinh chế Kaempfefol từ cây Đơn lá đỏ và Conessin từ Mức hoa trắng để làm chất chuẩn phục vụ kiểm nghiệmdược liệu (Đề tài nhánh cấp Nhà nước KC10.16/06-10).

 - Đánh giá tương đương sinh học viên nang Cephalexin sản xuất ở Việt Nam (Đề tài cấp Bộ Y tế, 2001- 2003).

 - Đánh giá tương đương sinh học của chế phẩm hai thành phần amoclanic sản xuất ở Việt nam (Đề tài cấp Bộ Y tế, 2004 - 2005).

 - Xác định một số thành phần có hoạt tính sinh học trong dầu Gấc Việt nam (2006 - 2007).

 - Điều tra, đánh giá chất lượng và đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả các sản phẩm từ nước khoáng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đề tài cấp Sở KHCN Hà Nội).

- Nghiên cứu chuyển hóa và tương tác thuốc của Aslem (glycyl funtumin hydroclorid) qua hệ enzym cytochrom P450 (Đề tài quỹ Nafosted 2010 - 2012).

- Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích phát hiện thuốc  giả bằng phương pháp phân tích quang phổ Raman sử dụng các thiết bị đo phổ Raman để bàn và cầm tay trên 10 hoạt chất (artesunate; lumefantrine;…) (Đề tài nhánh cấp Nhà nước 2013 – 2016).

- Nghiên cứu các thuật toán phân tích phổ hấp thụ của hỗn hợp đa thành phần với công cụ phân tích wavelet (Đề tài quỹ Nafosted 2014 - 2015).

- Đánh giá mức độ ô nhiễm dư lượng kháng sinh và mức độ kháng thuốc của chủng Escherichia coli có trong nước thải công ghiệp dược ở Việt Nam (Đề tài quỹ Nafosted 2015 - 2018).

- Nghiên cứu cấu trúc và đặc tính lý hóa của mạng gel ứng dụng trong bào chế kem bôi ngoài da (Đề tài quỹ Nafosted 2016 - 2018).

Các đề tài cấp cơ sở giai đoạn 2011- 2017

- Định lượng đồng thời cloramphenicol, dexamethason và naphazolin trong chế phẩm thuốc nhỏ mắt Polydoxancol bằng kỹ thuật đạo hàm phổ tỷ đối và trung bình trung tâm phổ tỷ đối.

- Xây dựng phương pháp định lượng ciprofloxacin trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời ba kháng sinh carbapenem trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

- Xây dựng bài thực hành mẫu bằng hình ảnh (video clip) về định lượng với phương pháp hóa học.

- Xây dựng phương pháp phân tích đồng phân đối quang của ofloxacin bằng phương pháp điện di mao quản.

- Khảo sát, đánh giá các kỹ năng trong các phòng thực hành Hóa tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

- Định lượng Ciprofloxacin trong chế phẩm và nước tiểu bằng cực phổ xung vi phân.

- Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và tác dụng cầm máu của cao lỏng chiết xuất từ một số bộ phận dùng của cây Gạo (Bombax malabaricum DC.).

- Xây dựng phương pháp phân tích đồng phân đối quang của omeprazol.

- Định lượng đồng thời Cepoperazon và Sulbactam trong thuốc tiêm bằng phép biến đổi đạo hàm và Fourier phổ tử ngoại.

- Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời Lamivudin, Zidovudin và Nevirapin trong chế phẩm viên nén bằng điện di mao quản.

 

VII. Phân công nhiệm vụCBVC trong đơn vị

1. Trưởng bộ môn

1.1. Có trách nhiệm tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động chung của Bộ môn. Căn cứ vào kế hoạch công tác chung và kế hoạch phân công giảng dạy của nhà trường để xây dựng kế hoạch giảng dạy hàng năm và kế hoạch công tác năm, tháng, tuần của đơn vị. Phụ trách công tác đào tạo đại học, sau đại học của Bộ môn.

1.2. Tổ chức và giám sát việc ra đề thi, kiểm tra, chấm bài kiểm tra, bài thi hết môn, hết học phần các hệ (theo qui trình ra đề thi), vào điểm bài thi. Cụ thể:

- Trưởng Bm làm đề thi cho các hệ đại học, cao đẳng, liên thông từ trung cấp và cao đẳng và chuẩn bị đáp án (theo qui trình ra đề thi).

- Phân công giáo vụ SĐH làm đề thi cho các hệ SĐH như cao học, chuyên khoa I và II.

- Cùng giáo vụ giám sát các hoạt động trong quá trình chấm thi. Nếu môn thi có giáo vụ tham gia chấm thi thì Trưởng bộ môn trực tiếp thực hiện và phân công viên chức khác (nếu cần) cùng tham gia.

 1.3. Chịu trách nhiệm về định hướng phát triển của Bộ môn như: xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự, bồi dưỡng nhân lực, học thuật về giảng dạy, nghiên cứu khoa học của bộ môn. Phụ trách công tác biên soạn và viết giáo trình của Bộ môn. Phụ trách công tác nghiên cứu khoa học của Bộ môn: Đề xuất ý tưởng, tổ chức phân công việc đăng ký, đấu thầu đề tài NCKH các cấp. Đôn đốc thực hiện các nội dung nghiên cứu của các đề tài NCKH theo đúng tiến độ đã được duyệt.

1.4. Phân công công việc cho viên chức trong đơn vị phù hợp chuyên môn và năng lực. Tổ chức đánh giá hoạt động tuần, tổng kết các hoạt động trong năm học của Bộ môn theo quy định của nhà trường. Phổ biến các qui định hiện hành của  nhà trường trong giao ban định kỳ.  Trường hợp đi công tác thì ủy quyền cho Phó trưởng bộ môn điều hành.

1.5. Giảng dạy theo qui định.

2. Phó trưởng bộ môn

2.1. Tham gia công tác quản lý bộ môn, giảng dạy và phụ trách công tác giáo vụ của bộ môn. Thay mặt trưởng bộ môn tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động chung của Bộ môn khi được uỷ quyền.

2.2. Giảng dạy theo qui định.

2.3. Tham gia biên soạn, viết giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo kế hoạch được phân công của của Bộ môn. Tham gia các công tác khác theo phân công cụ thể của nhà trường và trưởng bộ môn.

3. Giáo vụ ĐH, SĐH

3.1. Là đầu mối liên hệ giữa Bộ môn và Phòng Đào tạo, phòng Sau đại học. Lập thời khóa biểu, phân công giảng viên giảng dạy lý thuyết và thực hành. Trực tiếp lập kế hoạch phân công, chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo với lãnh đạo bộ môn về công tác giảng dạy: đảm bảo chất lượng giảng dạy và hợp lý phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của từng giảng viên, với tiến trình phân công giảng dạy của nhà trường và tổng kết giờ năm học. Có sổ theo dõi các giảng viên, KTV đổi buổi giảng lý thuyết, thực tập và báo cáo trong giao ban định kỳ.

3.2. Giải đáp vấn đề liên quan đến thực tập lại, thực tập bù cho sinh viên.

3.3. Tổ chức chấm bài kiểm tra định kỳ, bài thi hết học phần do Bộ môn phụ trách theo quy định của nhà trường và quy trình chấm thi chung của Bộ môn

- Độc lập và bảo mật từ khâu làm phách đến vào điểm: giám sát và niêm phong phách, vào phách cùng vào điểm trên phần mềm (trừ trường hợp lớp sinh viên chính qui số lượng lớn, thời gian có thể kéo dài), khi vào điểm và vào phách có 2 người. Nếu môn học nào giáo vụ chấm thi thì không được tham gia vào các qui trình trên.

- Quản lý điểm kiểm tra, điểm thi hết học phần các học phần do Bộ môn phụ trách. Bảo quản bài thi hết học phần theo quy định của nhà trường.

- Tham gia coi thi, ra đề thi, kiểm tra, chấm bài kiểm tra, bài thi hết môn, hết học phần và tuyển sinh các hệ.

3.4. Nếu Giáo vụ được ủy quyền làm đề thi phải thực hiện theo qui trình ra đề thi của bộ môn.

3.5. Giám sát việc thực hiện công tác coi thi hết học phần của các cán bộ của Bộ môn theo lịch phân công chung của Trường.

3.6. Tham gia biên soạn, viết giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo kế hoạch được phân công của của Bộ môn. Tham gia các công tác khác theo phân công cụ thể của nhà trường và trưởng bộ môn.

4. Giáo tài bộ môn

4.1. Là đầu mối liên hệ giữa Bộ môn và Vật tư trang thiết bị, quản trị… Lập dự trù hóa chất, dụng cụ, trang thiết bị đảm bảo đầy đủ và kịp thời phục vụ thực tập và hoạt động của Bộ môn. Tư vấn cho Trưởng Bộ môn về dự trù trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, giảng dạy.

4.2. Quản lý sử dụng và tổ chức bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị của Bộ môn. Trực tiếp lập kế hoạch phân công, chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo với lãnh đạo bộ môn về công tác vật tư trang thiết bị: phân công viên chức phụ trách từng thiết bị, giám sát các hoạt động sử dụng trang thiết bị, ghi chép sổ nhật ký sử dụng và báo cáo trong giao ban định kỳ.

5. Các Giảng viên

5.1. Tham gia giảng dạy lý thuyết, thực tập và nghiên cứu khoa học theo kế hoạch được phân công của bộ môn. Các KHBDH nộp đầy đủ cho giáo vụ ĐH/SĐH. Nếu có thay đổi giờ giảng, lịch trông TT phải báo cho giáo vụ chuyên trách. Tham gia dự giờ giảng của các giảng viên theo phân công.

5.2. Tham gia coi thi, ra đề thi, kiểm tra, chấm bài kiểm tra, bài thi hết môn, hết học phần và tuyển sinh hệ đại học, cao đẳng theo phân công của Nhà trường và bộ môn. Chịu trách nhiệm tự tìm hiểu và thực hiện nghiêm túc các qui chế học tập, coi thi… đã được ban hành trong nhà trường.

5.3. Thực hiện đúng phân công quản lý trang thiết bị, máy móc đã được Giáo tài phân công (có bảng kèm theo):

- Sử dụng thành thạo thiết bị được phân công;

- Vận hành theo qui trình/lịch đăng ký và báo cáo tình trạng thiết bị với giáo tài;

- Ghi chép đầy đủ nhật ký sử dụng;

- Theo dõi các học viên NCKH, làm khóa luận sử dụng thiết bị được giao phụ trách để xử trí các trường hợp cần thiết. Nhắc nhở các học viên này đảm bảo vệ sinh, thực hiện đúng qui định phòng máy (đổ nước thiết bị hút ẩm, sử dụng điều hòa, an toàn PTN).

- Góp ý cho giáo tài về bảo dưỡng, bảo trì, dự trù vật tư tiêu hao….

5.4. Tham gia viết giáo trình đào tạo. Đề xuất và thực hiện, chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của bộ môn.

5.5. Đề xuất sáng kiến, cải tiến trong công tác đào tạo, quản lý góp phần nâng cao hoạt động và đoàn kết trong bộ môn.

5.6. Tham gia các công tác khác theo phân công cụ thể của nhà trường và trưởng bộ môn.

 6. Các Kỹ thuật viên

6.1. Tham gia công tác chuẩn bị và phục vụ thực tập

- Trước buổi TT: chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thực tập cho các lớp sinh viên các loại hình đào tạo.

- Trong giờ TT chương trình đại học và liên thông: hướng dẫn kỹ năng, thao tác cho sinh viên, bổ sung dụng cụ hóa chất cần thiết; phối hợp cùng các giảng viên theo dõi, uốn nắn thao tác cho sinh viên.

- Sau TT: nhắc nhở sinh viên vệ sinh phòng  TT, thu dọn, kiểm soát các dụng cụ, hóa chất, trang thiết bị.

6.2. Thực hiện đúng theo lịch phân công TT. Nếu có thay đổi TT phải báo cho giáo vụ chuyên trách.

6.3. Trong thời gian thực tập, KTV phục vụ ngày thứ 6 có trách nhiệm vận chuyển dung môi hóa chất được thu gom của bộ môn (theo yêu cầu) về nơi tập trung như qui định của nhà trường.

6.4. Có trách nhiệm giữ gìn, vệ sinh phòng thực tập, bảo quản thiết bị, máy móc. Trong thời gian không có học viên NCKH, làm khóa luận trong phòng máy, KTV có trách nhiệm: vận hành các hệ thống điều hòa, hút ẩm. KTV nào trông TT sẽ chịu trách nhiệm cùng ngày/ cùng buổi (trường hợp không có TT, KTV Cương chịu trách nhiệm phân công).

6.5. Tham gia phục vụ nghiên cứu khoa học theo kế hoạch được phân công của bộ môn. Đề xuất sáng kiến, cải tiến trong công tác đào tạo, quản lý góp phần nâng cao hoạt động và đoàn kết trong bộ môn.

6.6. Tham gia coi thi hết môn, hết học phần và tuyển sinh hệ đại học, cao đẳng. Tham gia các công tác khác theo phân công cụ thể của nhà trường và trưởng bộ môn. 

Các tin đã đưa ngày: